Giá lưới lan che nắng tại Bạt Xinh hiện dao động từ 735.000đ đến 1.190.000đ/cuộn, tùy tỷ lệ cắt nắng, màu sắc và quy cách. Nếu quy đổi theo diện tích cuộn, đơn giá nằm trong khoảng khoảng 4.475đ đến 6.400đ/m². Giá dưới đây đã bao gồm thuế VAT, thuận tiện cho khách hàng cá nhân, nhà vườn, doanh nghiệp và đơn vị cần chứng từ đầu vào.
Tên Sản Phẩm
Giá (đã có thuế)
Lưới lan che nắng 50%, thái đen khổ 2M x 100M/cây
895.00 đ
Lưới lan che nắng 50%, thái xanh khổ 2M x 100M/cây
910.00 đ
Lưới lan che nắng 50%, thái đen khổ 3M x 50M/cây
735.000 đ
Lưới lan che nắng 50%, thái xanh khổ 3M x 50M/cây
760.000 đ
Lưới lan che nắng 50%, thái đen khổ 4M x 50M/cây
930.000 đ
Lưới lan che nắng 50%, thái xanh khổ 4M x 50M/cây
960.000 đ
Lưới lan che nắng 60%, thái đen khổ 2M x 100M/cây
1.040.000 đ
Lưới lan che nắng 60%, thái xanh khổ 2M x 100M/cây
1.060.000 đ
Lưới lan che nắng 60%, thái đen khổ 3M x 50M/cây
830.000 đ
Lưới lan che nắng 60%, thái xanh khổ 3M x 50M/cây
850.000 đ
Lưới lan che nắng 60%, thái đen khổ 4M x 50M/cây
1.100.000 đ
Lưới lan che nắng 60%, thái xanh khổ 4M x 50M/cây
1.120.000 đ
Lưới lan che nắng 70%, thái đen khổ 2M x 100M/cây
1.140.000 đ
Lưới lan che nắng 70%, thái xanh khổ 2M x 100M/cây
1.160.000 đ
Lưới lan che nắng 70%, thái đen khổ 3M x 50M/cây
950.000 đ
Lưới lan che nắng 70%, thái xanh khổ 3M x 50M/cây
960.000 đ
Lưới lan che nắng 70%, thái đen khổ 4M x 50M/cây
1.180.000 đ
Lưới lan che nắng 70%, thái xanh khổ 4M x 50M/cây
1.190.000 đ
Lưới lan Việt cắt nắng 70%, màu đen khổ 2m x 100/cuộn
1.010.000 đ
Giá đã bao gồm thuế VAT
Giao hàng tại kho Bạt Xinh
Để tính số cuộn cần mua, trước tiên xác định diện tích che phủ theo công thức: chiều rộng × chiều dài. Sau đó cộng thêm phần hao hụt cho mép cố định, khu vực chồng nối và đặc điểm khung giàn. Với mặt bằng nhiều góc, mái dốc hoặc thường xuyên có gió, lượng lưới dự phòng cần được tính theo hiện trạng thay vì chỉ dựa vào diện tích sàn.
Liên hệ mua hàng: Công Ty TNHH Bạt Xinh
Xưởng kho 1: 112/9A Nguyễn Văn Quá, Đông Hưng Thuận, Quận 12, HCM
Lưới lan | giải pháp cắt nắng | râm mát | bảo vệ cây trồng vật nuôi
Nhà máy dệt lưới lan
Lưới lan che nắng giúp giảm cường độ ánh sáng trực tiếp, hỗ trợ hạ tải nhiệt và hạn chế tác động của bức xạ mặt trời, trong đó có tia UV, lên cây trồng và khu vực nuôi trồng thủy hải sản hoặc khu vực cần che.
Khác với bạt kín, kết cấu có mắt thoáng vẫn cho không khí và nước đi qua, nhờ đó giàn lan, vườn ươm hoặc không gian ngoài trời ít bị bí nóng. Bạt Xinh cung cấp lưới lan Thái và lưới Việt với mức cắt nắng 50%, 60%, 70%, hai màu đen – xanh cùng các khổ 2m, 3m, 4m, phù hợp từ vườn nhỏ đến nhu cầu sử dụng nguyên cuộn số lượng lớn.
Lưới lan che nắng – vật tư điều tiết ánh sáng cho giàn lan, nhà vườn
Lưới lan che nắng, thường được gọi ngắn gọn là lưới lan, là loại lưới nhựa được căng phía trên hoặc xung quanh khu vực trồng cây nhằm giảm một phần ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Các sợi lưới được dệt với mật độ nhất định để tạo ra mức che nắng danh định như 50%, 60% hay 70%. Phần ánh sáng còn lại vẫn có thể truyền qua các mắt lưới, giúp cây tiếp tục nhận ánh sáng cần thiết cho quá trình sinh trưởng.
Điểm khác biệt quan trọng giữa lưới che lan và bạt che kín nằm ở độ thông thoáng. Bạt kín có khả năng ngăn nước tốt hơn nhưng cũng cản gió và dễ tích nhiệt nếu bố trí không phù hợp. Lưới lan không chống mưa tuyệt đối, đổi lại không khí, hơi ẩm và nước mưa vẫn có thể đi qua, phù hợp với giàn lan, vườn ươm, nhà lưới và nhiều khu vực ngoài trời cần tạo bóng râm.
lưới lan che vườn ươm
Lưới cũng không phải là lưới chắn côn trùng hoặc lưới an toàn chống rơi. Mắt Lưới lan được thiết kế chủ yếu để kiểm soát lượng ánh sáng, không được mặc định có khả năng ngăn côn trùng nhỏ, giữ người hay giữ vật rơi. Khi dùng trong công trình, khách hàng cần lựa chọn đúng vật liệu theo mục đích thay vì sử dụng thay thế cho các loại lưới chuyên dụng.
Thông số cần kiểm tra
Ý nghĩa khi chọn lưới lan
Tỷ lệ che nắng
Lượng ánh sáng danh định bị lưới cản lại
Dạng sợi
Ảnh hưởng độ bền, độ co giãn, khối lượng và giá thành
Công nghệ dệt
Ảnh hưởng kết cấu, khả năng chạy rách và độ ổn định khi căng
Chất liệu
Thường là HDPE; cần kiểm tra nguyên sinh, tái sinh hoặc phối trộn
Phụ gia ổn định UV
Hỗ trợ hạn chế quá trình lão hóa của nhựa ngoài trời
Định lượng g/m²
Thể hiện khối lượng vật liệu trên một đơn vị diện tích, không phải chỉ số chất lượng duy nhất
Khổ và chiều dài
Quyết định diện tích cuộn
Màu sắc
Ảnh hưởng thẩm mỹ, khả năng hấp thụ hoặc phản xạ bức xạ và môi trường ánh sáng dưới lưới
Lưới lan che nắng có công dụng gì?
Lưới lan có công dụng chính là điều tiết lượng ánh sáng đi vào khu vực sử dụng. Tùy mật độ dệt, lưới có thể cản khoảng 50%, 60% hoặc 70% ánh sáng theo tỷ lệ danh định, hạn chế nắng chiếu trực tiếp lên lá, hoa, giá thể và mặt nền. Phần ánh sáng còn lại tiếp tục truyền qua, tạo môi trường sáng dịu hơn so với để cây ngoài nắng hoàn toàn.
Khi được căng phía trên giàn, lưới hỗ trợ giảm tải bức xạ và nhiệt truyền trực tiếp xuống khu vực bên dưới. Tuy nhiên, tỷ lệ che nắng không tương đương tỷ lệ giảm nhiệt: lưới 70% không có nghĩa nhiệt độ giảm 70%. Mức nhiệt thực tế còn phụ thuộc màu lưới, chiều cao mái, hướng nắng, gió, khoảng hở thông thoáng, vật liệu nền và hệ thống tưới.
Đối với cây trồng, giảm nắng quá mạnh hoặc quá đột ngột đều có thể ảnh hưởng sinh trưởng. Lưới phù hợp giúp hạn chế nguy cơ cháy lá, khô giá thể nhanh và stress nhiệt trong thời gian nắng gắt. Ngược lại, lưới quá dày ở vị trí vốn đã râm có thể khiến cây thiếu sáng, thân lá yếu hoặc ra hoa kém. Vì vậy, công dụng chỉ được phát huy khi chọn đúng tỷ lệ theo giống cây và điều kiện vườn.
Kết cấu mắt thoáng còn giúp không khí lưu chuyển và nước đi qua tốt hơn bạt kín. Đặc điểm này có ích với giàn lan, vườn ươm và nhà lưới cần tránh tích tụ hơi nóng. Lưới có thể làm giảm lực tác động trực tiếp của một phần hạt mưa lớn tùy mật độ và góc căng, nhưng không có khả năng chống thấm hoặc che mưa hoàn toàn.
Ngoài nông nghiệp, lưới còn được dùng để tạo bóng râm cho bãi xe, sân vườn, lối đi, khu tập kết vật tư và không gian làm việc tạm thời. Với các vị trí chịu gió lớn hoặc lắp trên cao, hiệu quả và độ an toàn phụ thuộc đáng kể vào khung, dây căng, khoảng cách điểm buộc và kỹ thuật neo giữ.
Các loại lưới lan che nắng hiện nay
Lưới lan khổ 2m
Lưới lan khổ 2m có quy cách rộng 2m, dài 100m, tương đương 200m²/cuộn. Khổ lưới hẹp và cuộn dài phù hợp với giàn lan, luống ươm, hành lang hoặc khu vực được chia thành nhiều nhịp khoảng 2m. Sản phẩm dễ vận chuyển, trải lưới và thao tác hơn khi mặt bằng có nhiều cột hoặc chỉ có ít người lắp đặt.
Lưới lan khổ 2m
Bạt Xinh có lưới lan Thái khổ 2m cắt nắng 50%, 60%, 70%, gồm màu đen và xanh; đồng thời có lưới lan Việt màu đen 70%. Giá lưới Thái từ 895.000đ đến 1.160.000đ/cuộn; lưới Việt 70% giá 1.010.000đ/cuộn, đều đã bao gồm VAT.
Khổ 2m phù hợp với giàn dài và hẹp hoặc khách hàng muốn chia lưới thành từng dải nhỏ để dễ căng, sửa chữa và thay thế. Tuy nhiên, khi dùng cho mái rộng, số đường nối sẽ nhiều hơn khổ 3m hoặc 4m. Nên đo chiều ngang từng nhịp khung, tính phần chồng mép và phân bố điểm buộc đều trước khi chọn số cuộn.
Lưới lan khổ 3m
Lưới lan khổ 3m có quy cách rộng 3m, dài 50m, tương đương 150m²/cuộn. Đây là lựa chọn cân bằng giữa khả năng che phủ và độ thuận tiện khi thi công, phù hợp với giàn lan, vườn ươm hoặc mái che có chiều ngang 3m, 6m, 9m và các kích thước chia hết cho nhịp 3m.
Lưới lan che nắng
Bạt Xinh cung cấp lưới lan Thái khổ 3m cắt nắng 50%, 60%, 70%, với hai màu đen và xanh. Giá đã bao gồm VAT từ 735.000đ đến 960.000đ/cuộn. Mỗi cuộn có diện tích 150m², thấp hơn cuộn khổ 2m và 4m nên khách hàng cần so sánh theo diện tích thực thay vì chỉ nhìn giá cuộn.
Khổ 3m thích hợp khi khách hàng muốn giảm đường nối so với khổ 2m nhưng vẫn cần cuộn lưới vừa sức thao tác trên cao. Chiều dài cuộn là 50m, vì vậy cần kiểm tra chiều dài công trình, vị trí nối và lượng lưới dư trước khi mua. Nên bố trí đường nối trùng với thanh khung hoặc dây cáp để hai mép lưới được cố định chắc chắn.
Lưới lan khổ 4m
Lưới lan khổ 4m có quy cách rộng 4m, dài 50m, tương đương 200m²/cuộn. Khổ rộng giúp che được nhiều diện tích theo chiều ngang và giảm số đường nối, phù hợp với mái giàn lớn, nhà vườn, bãi xe hoặc khu vực có mặt bằng thông thoáng với nhịp 4m, 8m, 12m.
Máy dệt lan khổ 4m
Bạt Xinh có lưới lan Thái khổ 4m cắt nắng 50%, 60%, 70%, gồm màu đen và xanh. Giá đã bao gồm VAT từ 930.000đ đến 1.190.000đ/cuộn. Cuộn 4m × 50m có cùng diện tích 200m² với cuộn 2m × 100m nhưng hình dạng khác nhau, do đó cần lựa chọn theo chiều ngang và chiều dài thực tế của khu vực cần che.
Khổ 4m phù hợp với công trình muốn tạo bề mặt mái liền mạch và hạn chế khe sáng giữa các dải lưới. Tuy nhiên, cuộn rộng cần nhiều người giữ và căng hơn, đặc biệt khi lắp trên cao hoặc ngoài trời có gió. Nên kiểm tra hệ khung, dây cáp, khoảng cách điểm neo và điều kiện thi công trước khi lựa chọn.
Lưới sợi dẹt dệt phẳng, dệt thoi
Sợi dẹt được tạo thành từ màng nhựa cán và kéo thành các dải mỏng. Các dải sợi được đan theo phương dọc – ngang hoặc bố trí thành những lớp có mật độ khác nhau để hình thành tỷ lệ che nắng. Đây là nhóm lưới có khối lượng tương đối nhẹ, dễ cuộn, dễ vận chuyển và có giá tiếp cận tốt.
Ưu điểm của lưới sợi dẹt là diện tích che phủ lớn so với khối lượng, có nhiều lựa chọn tỷ lệ và phù hợp với giàn lan, nhà vườn, bãi xe hoặc công trình cần tối ưu chi phí. Độ bền phụ thuộc đáng kể vào độ dày sợi, chất lượng nhựa, mức ổn định UV và cách căng. Nếu lưới bị kéo quá chặt vào cạnh kim loại sắc hoặc lực tập trung tại quá ít điểm buộc, sợi có thể bị xước và rách dần.
Lưới lan Dệt kim dạng mắt xích
Lưới dệt kim mắt xích, thường có mức che nắng cao hơn
Lưới lan che nắng 50%
Lưới che cắt nắng 50%
Lưới lan 50% là mức che trung bình thấp, cho lượng ánh sáng truyền qua nhiều hơn loại 60% và 70%. Sản phẩm phù hợp với cây cần ánh sáng tương đối cao, khu vực nắng không quá gắt, giàn đã có một phần bóng râm hoặc trường hợp cần tạo lớp che vừa phải mà vẫn giữ không gian sáng.
Bạt Xinh đang cung cấp lưới lan Thái 50% màu đen và xanh, khổ 2m × 100m, 3m × 50m, 4m × 50m. Giá đã bao gồm VAT từ 735.000đ đến 960.000đ/cuộn. Khách hàng có thể chọn khổ theo chiều ngang của giàn để giảm số mối nối và hạn chế hao hụt.
Không nên mặc định lưới 50% là quá mỏng cho lan. Nếu khu vực đã được che bởi nhà, cây lớn hoặc hướng nắng nhẹ, mức 50% có thể phù hợp hơn lưới dày. Ngược lại, giàn trống ở hướng Tây hoặc nơi nắng trực tiếp kéo dài có thể cần tỷ lệ cao hơn hoặc giải pháp che bổ sung.
Lưới lan che nắng 60%
Lưới 60% tạo mức che trung bình, cân bằng giữa khả năng giảm nắng và lượng sáng còn lại. Đây là lựa chọn đáng cân nhắc cho nhiều giàn lan, vườn ươm và khu vực trồng cây có nắng tương đối mạnh nhưng vẫn cần duy trì ánh sáng và thông gió.
Lưới che cắt nắng 60%
Dòng lưới lan Thái 60% tại Bạt Xinh có hai màu đen – xanh và ba quy cách phổ biến. Cuộn 2m × 100m phù hợp mặt bằng dài và hẹp; cuộn 3m × 50m thuận tiện với giàn có nhịp khoảng 3m; cuộn 4m × 50m giúp giảm đường nối trên mái rộng. Giá đã bao gồm VAT từ 830.000đ đến 1.120.000đ/cuộn.
Trước khi chọn, cần quan sát cây vào khoảng thời gian nắng mạnh nhất trong ngày. Nếu lá đã có dấu hiệu cháy nắng, bề mặt giá thể khô quá nhanh hoặc nhiệt dưới giàn tăng cao, lưới 60% có thể là một phần của giải pháp. Tuy nhiên, vẫn cần kết hợp chiều cao mái, độ thoáng và chế độ tưới thay vì chỉ tăng tỷ lệ che.
Lưới lan che nắng 70%
Lưới lan 70% cản phần lớn ánh sáng trực tiếp và chỉ để lại khoảng 30% theo tỷ lệ danh định. Mức che này thường được quan tâm cho giàn lan ở vị trí nắng mạnh, vườn ươm cây mẫn cảm, mái che phía trên hoặc khu vực cần bóng râm rõ hơn.
Lưới che cắt nắng 70%
Bạt Xinh có lưới lan Thái 70% màu đen, xanh với khổ 2m, 3m, 4m; đồng thời có lưới lan Việt màu đen 70% khổ 2m × 100m. Giá lưới Thái từ 950.000đ đến 1.190.000đ/cuộn; lưới Việt 2m × 100m giá 1.010.000đ/cuộn, đều đã gồm VAT.
Mức 70% không phù hợp với mọi giống lan và mọi vị trí. Giàn nằm dưới tán cây, giữa hai công trình hoặc vốn chỉ nhận vài giờ nắng có thể bị thiếu sáng nếu tiếp tục dùng lưới 70%. Nên đánh giá màu lá, tốc độ sinh trưởng, khả năng ra hoa và cường độ nắng thực tế trước khi lựa chọn.
Lưới lan che nắng 80%
Lưới 80% thuộc nhóm che cao, chỉ cho một phần nhỏ ánh sáng danh định truyền qua. Loại này có thể phù hợp với cây con mẫn cảm, khu vực nắng gay gắt, lớp che ngoài của nhà lưới hoặc không gian dân dụng cần bóng râm nhiều. Với giàn lan, cần cân nhắc kỹ vì che quá dày có thể làm cây thiếu sáng.
Bảng giá hiện tại Bạt Xinh cung cấp cho danh mục này tập trung vào các mức 50%, 60% và 70%; 80%. Khách có nhu cầu mức che cao nên liên hệ để kiểm tra nguồn hàng thay vì tự chồng hai lớp lưới. Việc chồng lớp làm tỷ lệ che tổng hợp tăng không theo phép cộng đơn giản, đồng thời có thể giảm thông gió và tăng tải lên khung.
Lưới lan 90% hoặc cao hơn
Lưới 90–95% tạo vùng bóng râm rất đậm, thường thích hợp hơn với bãi xe, khu vực nghỉ, kho bãi hoặc công trình cần hạn chế ánh sáng trực tiếp mạnh. Đây không phải lựa chọn mặc định cho vườn lan vì lượng sáng còn lại có thể không đáp ứng nhu cầu của nhiều giống cây.
Nếu khách hàng cần che bãi xe hoặc khu vực ngoài nông nghiệp, nên trao đổi rõ mục đích để được tư vấn nhóm Lưới lan ngoài trời phù hợp, tránh dùng từ khóa “lưới lan” cho một nhu cầu có tiêu chí kỹ thuật khác.
Phân loại lưới lan theo nhu cầu sử dụng
Cùng một cuộn lưới có thể được dùng ở nhiều không gian, nhưng tỷ lệ che, màu và phương pháp căng cần thay đổi theo mục đích. Việc lựa chọn theo nhu cầu giúp khách hàng tránh mua loại quá dày, quá mỏng hoặc sai khổ.
Lưới lan cho giàn lan
Với giàn lan, vị trí lắp phổ biến nhất là phía trên mái để hạn chế nắng đứng và trên các vách chịu nắng xiên. Mái lưới cần đủ cao để nhiệt hấp thụ trên bề mặt có không gian thoát đi, đồng thời không cản trở lưu thông gió và thao tác chăm sóc cây.
Lưới lan cho vườn lan
Tỷ lệ phù hợp phụ thuộc giống lan, giai đoạn sinh trưởng, hướng giàn, mùa nắng và lượng bóng râm sẵn có. Những nhóm lan cần sáng mạnh không nên dùng cùng tỷ lệ với cây ưa râm. Khi chuyển cây từ khu vực râm sang giàn mới, nên điều chỉnh ánh sáng từ từ để hạn chế sốc nắng.
Đối với giàn dài, nên chọn khổ trùng hoặc gần với nhịp khung. Các điểm buộc cần phân bố đều, đặc biệt ở mép và góc. Bạt Xinh khuyến nghị có thể dùng dây rút siết trực tiếp qua ô lưới đối với sản phẩm phù hợp, không nhất thiết phải may viền hoặc đóng khoen trong mọi trường hợp. Tại vùng gió mạnh, cần tăng điểm neo và kiểm tra định kỳ.
Lưới lan cho vườn ươm và cây giống
Cây giống và cây mới chuyển chậu thường nhạy cảm với nắng gắt và mất nước nhanh. Lưới lan giúp tạo môi trường ánh sáng dịu hơn, giảm bức xạ trực tiếp lên lá non và hỗ trợ duy trì ẩm. Các mức 50–70% có thể được cân nhắc tùy giống cây và cường độ nắng tại vườn.
Nhà vườn nên theo dõi phản ứng của cây thay vì chỉ dựa vào tên tỷ lệ. Lá nhạt màu, thân vươn dài và cây yếu có thể là dấu hiệu thiếu sáng; lá cháy mép, vàng bất thường hoặc héo nhanh vào giữa ngày có thể liên quan đến thừa nắng và nhiệt. Hệ thống tưới, thoát nước, thông gió và mật độ cây vẫn phải được điều chỉnh đồng bộ.
Lưới lan không thay thế lưới chắn côn trùng. Nếu vườn ươm cần kiểm soát bọ trĩ, rệp hoặc côn trùng nhỏ, phải bổ sung vật liệu có kích thước mắt và tiêu chuẩn phù hợp.
Lưới lan trồng rau và cây trồng
Lưới lan có thể dùng cho rau ăn lá, khu ươm hạt, cây cảnh, hoa và một số cây trồng trong giai đoạn nắng nóng. Mục đích là hạn chế ánh sáng quá mạnh, giảm cháy lá và giảm tốc độ bốc hơi, không phải loại bỏ hoàn toàn ánh sáng.
Lưới lan trong vườn rau công nghệ
Cây ưa nắng như cà chua, ớt hoặc một số cây lấy quả thường cần tỷ lệ che thấp hơn cây con và rau ưa mát. Nếu dùng lưới quá dày, cây có thể vươn yếu, giảm khả năng ra hoa hoặc đậu quả. Do đó, các mức 50%, 60%, 70% phải được lựa chọn theo loại cây, mùa vụ và điều kiện địa phương.
Khi che luống rau, có thể căng lưới trên khung vòm, khung thép hoặc dây cáp. Không để lưới chạm trực tiếp lên tán cây vì bề mặt lưới có thể nóng và cản trở sinh trưởng. Kết cấu cần đủ cao, dễ mở khi trời râm và thuận tiện chăm sóc.
Lưới lan bãi xe, sân vườn
Ở bãi xe và sân vườn, mục tiêu chính là tạo bóng râm, giảm nắng trực tiếp lên phương tiện và khu vực sinh hoạt. Mức che 70% thường tạo bóng rõ hơn 50–60%, nhưng yêu cầu khung và điểm neo cũng cần được tính kỹ do lưới dày hơn có thể chịu tải gió lớn hơn.
Mái lưới nên có độ dốc hoặc độ căng phù hợp để hạn chế võng và tích tụ lá cây. Cần giữ khoảng cách an toàn với xe, cạnh kim loại, đường điện và các vật sắc. Lưới chỉ cho nước đi qua chứ không ngăn nước mưa, vì vậy không nên dùng nếu yêu cầu là bảo vệ xe khỏi mưa hoàn toàn.
Nhu cầu này thuộc phạm vi rộng của Lưới lan ngoài trời. Khách hàng nên ưu tiên tỷ lệ che, độ bền, kết cấu neo và diện tích thay vì chỉ chọn theo tiêu chí dùng cho lan.
Lưới lan kho bãi và công trình
Lưới có thể được sử dụng để giảm ánh nắng trực tiếp tại kho hở, bãi tập kết vật tư, lối đi hoặc khu vực làm việc tạm. Kết cấu thoáng giúp giảm cảm giác bí so với vật liệu kín và hạn chế tải gió ở mức nhất định, nhưng không thay thế thiết kế mái che hoặc giải pháp an toàn công trình.
Nếu dùng bao che mặt đứng, lưới cần được neo vào hệ khung đủ khả năng chịu lực. Không dùng lưới lan làm lưới chống rơi, hứng vật liệu hoặc bảo vệ người lao động nếu sản phẩm không được sản xuất và kiểm định cho chức năng đó. Với công trình lớn, cần tính tải gió, khả năng cháy và yêu cầu pháp lý của vật liệu trước khi thi công.
Các dòng lưới lan và nguồn hàng phổ biến trên thị trường
Thị trường Việt Nam thường gọi sản phẩm theo quốc gia như lưới Việt, lưới Thái, lưới Đài Loan và lưới Hàn Quốc. Cách gọi này thuận tiện nhưng chưa đủ để đánh giá chất lượng. Cùng một nguồn hàng vẫn có nhiều loại sợi, định lượng, tỷ lệ che và thời hạn bảo hành khác nhau.
Lưới lan sản xuất tại Việt Nam
Lưới lan Việt Nam có lợi thế về nguồn cung, thời gian giao hàng và mức giá phù hợp với nhiều công trình hoặc nhà vườn. Sản phẩm thường có màu đen, xanh và các tỷ lệ che phổ biến; cấu tạo có thể là sợi dẹt hoặc dệt kim tùy nhà sản xuất.
Hiện nay nhiều nhà máy dệt lưới lan tại Việt Nam nhập khẩu dây chuyền công nghệ từ các nước tiên tiến như Nhật, Hàn Quốc, Đức, Thái Lan và nguyên liệu nhập khẩu nên chất lượng rất tốt, ngang bằng với hàng nhập khẩu.
Bạt Xinh hiện niêm yết lưới lan Việt màu đen cắt nắng 70%, khổ 2m × 100m, giá 1.010.000đ/cuộn đã có VAT. Dòng này có diện tích 200m², tương đương khoảng 5.050đ/m², phù hợp khách hàng cần khổ dài, dễ chia theo từng nhịp giàn.
Không nên đánh đồng toàn bộ lưới Việt với “lưới giá rẻ” hoặc mặc định kém hơn hàng nhập khẩu. Cần đánh giá đúng từng SKU theo nguyên liệu, định lượng, độ đồng đều, phụ gia ổn định UV. Các cụm như “công nghệ Thái” chỉ mô tả quy trình hoặc máy móc, không làm thay đổi xuất xứ sản xuất tại Việt Nam.
Lưới lan Thái Lan
Lưới lan Thái là nhóm phổ biến tại Việt Nam nhờ có nhiều tỷ lệ che, màu và quy cách cuộn. Bạt Xinh đang cung cấp các dòng Thái màu đen – xanh với mức 50%, 60%, 70%, khổ 2m × 100m, 3m × 50m và 4m × 50m.
Ưu điểm thực tế của danh mục này là khách hàng có thể giữ nguyên một tỷ lệ nhưng thay đổi khổ theo mặt bằng, hoặc chọn màu theo cảnh quan. Giá cuộn đã bao gồm VAT từ 735.000đ đến 1.190.000đ. Các dòng 2m và 4m có diện tích 200m²/cuộn; khổ 3m có diện tích 150m²/cuộn.
Khi nhận hàng, khách nên kiểm tra bao bì, tem nhãn, tỷ lệ che, màu và quy cách thực tế.
Kinh nghiệm chọn mua lưới lan phù hợp
Một cuộn lưới phù hợp không nhất thiết là loại có tỷ lệ che cao nhất hoặc giá cao nhất. Lựa chọn tốt phải đáp ứng nhu cầu ánh sáng của cây, điều kiện lắp đặt, ngân sách và thời gian sử dụng dự kiến.
Chọn theo giống cây và nhu cầu ánh sáng
Mỗi nhóm lan và cây trồng có nhu cầu ánh sáng khác nhau. Cây cần nhiều sáng thường phù hợp mức che thấp hơn; cây non, cây mới thuần hoặc giống ưa râm có thể cần che cao hơn. Ngoài giống cây, giai đoạn sinh trưởng và mục tiêu ra hoa cũng ảnh hưởng quyết định.
Trước khi mua, nên quan sát màu lá, thời gian nắng trực tiếp và nhiệt độ tại vị trí đặt cây. Không dùng một bảng tỷ lệ cố định cho mọi vườn vì cùng giống cây nhưng giàn hướng Đông, hướng Tây, dưới tán cây hoặc trên sân thượng sẽ nhận lượng nắng khác nhau.
Chọn theo vị trí và cường độ nắng
Giàn ở hướng Tây thường chịu nắng xiên mạnh vào buổi chiều, trong khi mái trống nhận nắng đứng vào giữa ngày. Có trường hợp chỉ cần che vách bên thay vì thay toàn bộ mái bằng lưới dày hơn. Việc xác định đúng hướng nắng giúp tối ưu chi phí và tránh làm tối cả giàn.
Chiều cao lưới cũng rất quan trọng. Lưới căng sát tán cây có thể hạn chế đối lưu và truyền nhiệt gần cây hơn. Mái cao, có khoảng thoát gió và bề mặt căng ổn định thường tạo môi trường dễ kiểm soát hơn.
Chọn theo tỷ lệ che nắng
Khách hàng cần hiểu đúng rằng lưới 50%, 60%, 70% lần lượt cho lượng ánh sáng danh định còn lại khoảng 50%, 40%, 30%. Đây là thông số cản sáng, không phải tỷ lệ chống nóng hay chống UV tuyệt đối.
Nếu chưa xác định tỷ lệ, có thể bắt đầu từ điều kiện thực tế: loại cây, số giờ nắng, hướng giàn, bóng râm xung quanh và biểu hiện của cây. Nên tránh tự chồng nhiều lớp lưới vì tỷ lệ tổng không được tính đơn giản bằng cách cộng hai con số, đồng thời có thể làm giảm thông gió.
Chọn theo dạng sợi, công nghệ dệt và định lượng
Sợi dẹt thường nhẹ và tối ưu chi phí; sợi mono thường tập trung vào kết cấu chắc và khả năng sử dụng dài hơn. Dệt phẳng giữ form tốt, còn một số cấu trúc dệt kim linh hoạt và hạn chế chạy rách. Không có loại nào tốt hơn trong mọi trường hợp.
Định lượng g/m² giúp khách hình dung lượng vật liệu trong lưới nhưng cũng không phải thước đo duy nhất. Hai lưới cùng GSM có thể khác về chất lượng nhựa, mật độ, dạng sợi và phụ gia. Khi mua cho dự án lớn, nên yêu cầu mẫu, cân đối chứng từ kỹ thuật và thử độ che thực tế nếu cần.
Chọn nhựa nguyên sinh, tái sinh và phụ gia ổn định UV
Nhựa nguyên sinh thường cho độ đồng đều và khả năng kiểm soát chất lượng tốt hơn, trong khi nhựa tái sinh hoặc phối trộn có thể giúp giảm giá nhưng chất lượng phụ thuộc nguồn nguyên liệu và quy trình sản xuất. Không thể xác định chính xác thành phần chỉ bằng nhìn màu, ngửi hoặc sờ tay.
Phụ gia ổn định UV được bổ sung để làm chậm quá trình lão hóa của nhựa dưới ánh nắng. Đây khác với tỷ lệ cắt nắng và cũng khác với lời quảng cáo “chống UV”. Khách hàng cần phân biệt khả năng ổn định vật liệu ngoài trời với khả năng đo lường tia UV truyền qua. Nếu dự án yêu cầu chỉ số cụ thể, cần tài liệu thử nghiệm của đúng SKU.
Chọn lưới lan màu đen hay màu xanh
Lưới đen phổ biến, dễ phối với nhiều không gian và tạo cảm giác bóng râm rõ. Lưới xanh phù hợp cảnh quan nhà vườn, có màu bề mặt gần với cây trồng. Nếu hai loại cùng cấu tạo và tỷ lệ danh định, màu sắc không nên là tiêu chí duy nhất để kết luận loại nào che tốt hơn.
Màu lưới có thể ảnh hưởng đến hấp thụ nhiệt và quang phổ ánh sáng truyền qua, nhưng tác động thực tế còn phụ thuộc cấu trúc sản phẩm, khoảng cách tới cây và môi trường. Với nhu cầu thông thường, khách có thể chọn theo màu sẵn có, cảnh quan và giá; với canh tác kỹ thuật cao, nên dựa trên dữ liệu quang phổ hoặc thử nghiệm tại vườn.
Trong bảng giá Bạt Xinh, lưới xanh thường cao hơn lưới đen từ 10.000đ đến 30.000đ/cuộn tùy tỷ lệ và khổ. Khách hàng có thể so sánh trực tiếp cùng quy cách để lựa chọn phù hợp ngân sách.
Chọn khổ lưới 2m, 3m hay 4m
Khổ lưới nên được chọn theo chiều ngang của mái hoặc khoảng cách giữa các thanh khung. Khổ 2m dễ vận chuyển, thao tác và phù hợp mặt bằng hẹp; khổ 3m giảm số dải trên giàn có nhịp trung bình; khổ 4m giúp che mái rộng với ít mối nối hơn.
Cuộn 2m × 100m và 4m × 50m đều có diện tích 200m². Cuộn 3m × 50m có diện tích 150m². Vì vậy, khách cần tính cả chiều dài sử dụng, cách chia dải và phần lưới dư, không chỉ so giá cuộn.
Nếu giàn rộng 8m, hai dải khổ 4m có thể giảm đường nối so với bốn dải khổ 2m. Tuy nhiên, lưới khổ lớn nặng và khó căng hơn khi chỉ có ít người thi công. Phương án tối ưu là cân bằng số mối nối, nhân công, khả năng vận chuyển và kết cấu khung.
Chọn theo ngân sách và tổng chi phí sử dụng
Ngoài giá lưới, tổng chi phí còn gồm dây cáp hoặc khung, dây rút, phụ kiện neo, hao hụt, nhân công và chi phí vận chuyển. Sản phẩm rẻ hơn mỗi mét vuông chưa chắc có tổng chi phí thấp hơn nếu khổ không phù hợp và phải nối nhiều.
Với công trình dùng ngắn hoặc dễ thay thế, lưới phổ thông đúng tỷ lệ có thể tiết kiệm hơn. Với giàn lớn, khó tiếp cận hoặc cần sử dụng lâu dài, nên ưu tiên thông số kỹ thuật, độ ổn định và bảo hành. Giá trị cần so sánh là chi phí trên mỗi năm sử dụng trong điều kiện tương đương, không chỉ giá mua ban đầu.
Mua lưới lan che nắng tại Bạt Xinh
Công Ty Bạt Xinh cung cấp lưới lan che nắng cho nhà vườn, người trồng lan, trang trại, doanh nghiệp và đơn vị cần mua số lượng lớn. Danh mục hiện có hàng sẵn kho gồm lưới Thái 50%, 60%, 70% màu đen – xanh, khổ 2m, 3m, 4m cùng lưới Việt 70% màu đen khổ 2m × 100m.
Khách hàng chọn mua tại Bạt Xinh được hỗ trợ đối chiếu tỷ lệ cắt nắng, khổ cuộn và số lượng theo diện tích sử dụng. Hàng được chuẩn bị từ kho, báo giá rõ quy cách và giá đã bao gồm VAT, phù hợp cả khách hàng cá nhân lẫn doanh nghiệp cần hóa đơn chứng từ.
Bạt Xinh chú trọng cung cấp đúng chủng loại, đúng khổ và đúng số lượng đã thống nhất. Hệ thống giao hàng linh hoạt tại TP.HCM và gửi hàng toàn quốc giúp khách hàng chủ động nhận lưới tại nhà, nhà vườn, công trình hoặc chành xe phù hợp. Với đơn hàng sỉ, số lượng lớn, khách hàng được tư vấn phương án quy cách nhằm tối ưu số cuộn và chi phí vận chuyển.
Để nhận báo giá chính xác, khách hàng chỉ cần cung cấp:
Tỷ lệ che nắng mong muốn: 50%, 60% hay 70%.
Màu đen hoặc xanh.
Số lượng cuộn và tỉnh, thành phố nhận hàng.
Liên hệ Công Ty Bạt Xinh để được tư vấn lưới lan phù hợp và nhận báo giá tốt theo số lượng. Với hàng sẵn kho, sản phẩm đúng quy cách, uy tín chất lượng, giá hợp lý và khả năng giao hàng nhanh toàn quốc, Bạt Xinh giúp khách hàng chủ động vật tư cho nhà vườn, công trình và kế hoạch kinh doanh.
Liên hệ mua hàng: Công Ty TNHH Bạt Xinh
Xưởng kho 1: 112/9A Nguyễn Văn Quá, Đông Hưng Thuận, Quận 12, HCM
Đối với khách hàng ở tỉnh làm sao để mua được lưới lan giá tốt nhất tại Tổng kho Bạt Xinh?
Rất đơn giản, việc giao hàng cho khách hàng ở tỉnh xa là công việc hàng ngày đối với Tổng Kho Bạt Xinh. Bạn có thể yêu cầu Công ty gửi ra chành xe quen cho bạn. Chúng tôi sẽ sắp xếp xe chở ra chành xe và giao hàng cho chành xe của bạn.
Hoặc có thể gửi cho đơn vị chuyển phát, thuận lợi và tận nhà, giá không hề đắt (bởi Bạt Xinh có kí hợp đồng vận chuyển với các đơn vị chuyển phát, nên bạn được hưởng giá vận chuyển rất rẻ)
Việc còn lại là bạn ở nhà và chờ nhận hàng thôi.
Ứng dụng của lưới lan
Lưới lan che nắng là một loại vật liệu được sử dụng rộng rãi để che chắn ánh nắng trong các ứng dụng làm nông nghiệp, giảm nhiệt độ và tạo bóng mát. Dưới đây là một số ứng dụng của lưới lan che nắng:
Làm nông nghiệp: Đúng như tên gọi của nó Lưới lan ban đầu được sử dụng chủ yếu là lưới che lan, cho các vườn lan. Nhưng hiện tại, vì tính ưu việt của lưới lan, giá thành rẻ, mang lại hiệu quả cao cho cây trồng, lưới lan che nắng ngày càng được sử dụng để che chắn ánh nắng trực tiếp đối với nhiều loại cây trồng, giảm nguy cơ cháy nắng và giúp cây phát triển tốt hơn.
Che nắng cho nhà ở: Lưới lan che nắng có thể được sử dụng để che nắng cho cửa sổ, ban công và nhà kính, giúp giảm độ nóng trong nhà, bảo vệ đồ nội thất khỏi tia UV và tạo một không gian bóng mát để thư giãn.
Che nắng cho công trình xây dựng: Lưới lan che nắng cũng được sử dụng để che nắng cho các công trình xây dựng để ngăn bụi, tạo bóng mát khi thi công trung tâm thương mại, khách sạn, bệnh viện, nhà ga, sân bay, hồ bơi và sân tennis.
Làm màn chắn: Lưới lan che nắng có thể được sử dụng để làm màn chắn cho những không gian ngoài trời, bảo vệ khỏi tia cực tím và tạo không gian mát mẻ như sân bóng đá, sân tập, đường đi.
Trang trí và che nắng sân chơi, bãi đổ xe: Lưới lan che nắng còn được sử dụng để trang trí các khu vườn, sân vườn, khu công viên, sân chơi trẻ em, sân trường…
Che mưa che gió: Lưới lan che nắng cũng có thể được sử dụng để che mưa, che gió, tạo ra một không gian được bảo vệ khỏi tác động trực tiếp của tự nhiên.
Một số câu hỏi khi mua lưới lan
Mua lưới lan giá rẻ nhất ở đâu?
Hiện tại mua lưới lan ở các đầu mối HCM sẽ có giá rẻ, cụ thể tại Tổng Kho Bạt Xinh, là đơn vị chuyên cung cấp lưới nhựa, bạt nhựa giá rẻ nhất hiện nay.
Mua lưới lan có giao về tỉnh được không?
Được, Công ty Bạt Xinh có hỗ trợ giao toàn quốc. Giao ra chành xe vận chuyển về tỉnh hoặc hỗ trợ giao qua đơn vị vận chuyển. Giá hàng chưa bao gồm phí vận chuyển.
Lưới lan có nặng không? Phí vận chuyển thế nào?
Lưới lan là loại lưới nhựa, sợi dẻo dai nên khá nhẹ. 1 cây lưới giá dao động từ 11 – 16kg. Phí vận chuyển tận nơi Toàn quốc rẻ hơn < 100k/cây.
Vườn nhà rộng 20 x 30 mét, có lưới khổ như vậy không?
Lưới lan có cây khổ tối đa là 4M, bạn muốn khổ lên bao nhiêu thì nối khổ lại. Ví dụ bạn cần khổ 10M thì có thể mua 5 cây 2M về nối lại, hoặc 2 cây 4M và 1 cây 2M về nối khổ lại. Chỉ cần kim may bao là bạn có thể khâu nối khổ được rồi.
Tôi muốn mua hàng về bán lại, công ty có hỗ trợ không?
Công ty Bạt Xinh rất hoan nghênh bạn lấy hàng về bán lâu dài, hiện tại chính sách giá của chúng tôi rất tốt. Bạn có thể nhập về và bán hàng cho khách địa phương.
Chúng tôi, Công ty Bạt Xinh luôn mong muốn được phục vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm lưới lan chất lượng cao. Với kinh nghiệm lâu năm trong ngành cung cấp lưới lan, chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất với giá cả hợp lý nhất.
Chúng tôi luôn đặt chữ “tín” lên hàng đầu trong mối quan hệ với khách hàng. Vì vậy, chúng tôi cam kết sẽ đem đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng, dịch vụ tận tình và chu đáo.
Nếu bạn đang tìm kiếm một đối tác đáng tin cậy để mua lưới lan, hãy để chúng tôi giúp bạn. Chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho bạn những sản phẩm chất lượng cao nhất, giá cả hợp lý, rẻ nhất trên thị trường.
Không. Tỷ lệ phù hợp phụ thuộc giống lan, tuổi cây, hướng giàn, số giờ nắng và bóng râm sẵn có. Lưới 70% phù hợp nơi nắng mạnh hoặc cây cần nhiều bóng râm, nhưng có thể làm thiếu sáng nếu giàn vốn đã tối. Nên quan sát cây và điều kiện vườn trước khi chọn.
Lưới có thể làm giảm phần nào lực hạt mưa lớn tùy mật độ và góc căng, nhưng nước vẫn đi qua mắt lưới. Sản phẩm không chống thấm và không thay thế bạt hoặc mái che mưa. Nếu cần ngăn nước, khách hàng nên dùng vật liệu chống mưa chuyên dụng.
Không. Tỷ lệ 50%, 60%, 70% thể hiện phần ánh sáng danh định bị cản, không phải phần trăm nhiệt độ được giảm. Nhiệt độ dưới lưới còn phụ thuộc màu, chiều cao, gió, kết cấu mái, nền và khoảng thông thoáng.
Không phải trường hợp nào cũng cần. Với lưới có kết cấu phù hợp, có thể dùng dây rút hoặc dây buộc cố định trực tiếp qua ô lưới và phân bố đều các điểm buộc. May viền, đóng khoen hoặc dùng kẹp chuyên dụng phù hợp hơn khi cần tháo lắp nhiều lần, mép chịu lực lớn hoặc công trình có yêu cầu riêng.
Nên chọn khổ gần với chiều ngang của giàn để giảm đường nối và hao hụt. Khổ 2m dễ thao tác, khổ 3m phù hợp nhịp trung bình, khổ 4m giảm mối nối trên mái rộng. Cần tính cả nhân công, vận chuyển và khả năng căng lưới trước khi quyết định.
Có thể về mặt lắp đặt nhưng không nên tự tính tỷ lệ bằng phép cộng. Hai lớp 50% không tạo thành 100%; mức truyền sáng tổng còn phụ thuộc cách xếp và kết cấu lưới. Chồng lớp cũng làm giảm thông gió, tăng tải lên khung và khó vệ sinh hơn. Nên chọn đúng một loại ngay từ đầu nếu có thể.
Được. Bạt Xinh cung cấp lưới lan có xuất được hóa đơn VAT. Giá chưa bao gồm vận chuyển và có thể thay đổi theo thời điểm hoặc số lượng. Khách hàng nên liên hệ xác nhận báo giá và tồn kho trước khi đặt hàng.